Phân tích đề tham khảo để biết các kiến thức cần vững cho bài thi vào lớp 10 môn Anh Thành phố Hà Nội năm 2019

Ngày 31/10/2018, Sở GD&ĐT Hà Nội đã công bố đề thi tham khảo môn tiếng Anh vào lớp 10 tại Hà Nội năm học 2019 - 2020. Đề minh họa gồm có 40 câu hỏi, trong đó có 32 câu trắc nghiệm và 8 câu tự luận, tập trung vào các nội dung: Phát âm, Ngữ pháp, Từ vựng, Tình huống giao tiếp, Đọc hiểu và Viết câu. Đề thi yêu cầu học sinh phải nắm chắc các quy tắc phát âm (nguyên âm, phụ âm), các kiến thức ngữ pháp cơ bản, lời đáp trong tình huống giao tiếp thông thường, vốn từ vựng rộng, kỹ năng sử dụng nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ pháp để điền từ trong đoạn văn, kỹ năng đọc hiểu đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi và viết lại câu/kết hợp câu.

TAK12 phân tích chi tiết về cấu trúc bài thi và các kiến thức trọng tâm cần nắm vững mà qua đề tham khảo này Sở GD&ĐT Hà Nội định hướng cho kỳ thi vào 10 năm 2019 môn Tiếng Anh.

 

Câu hỏi

Kiến thức cần biết

Ghi chú/Ngân hàng câu hỏi ôn luyện

 Phát âm 

Câu 1

Quy tắc phát âm đuôi ed

admired, looked, missed, hoped

  • Ngân hàng câu hỏi phát âm đuôi -ed
  • Đề tự kiểm tra cách phát âm đuôi ed (nâng cao)

Câu 2

Cách phát âm một cặp chữ cái nguyên âm trong tiếng Anh

thread, treat, pleasure, deadline

Cặp chữ cái được hỏi trong đề thi minh họa có thể khác cặp được hỏi trong đề thi thật.

  • Ngân hàng câu hỏi phát âm các cặp chữ cái nguyên âm
  • Đề tự kiểm tra cách phát âm các cặp chữ cái nguyên âm (nâng cao)

 Trọng âm 

Câu 3

Trọng âm các từ có 2 âm tiết

disease, humour, cancer, treatment 

  • Bộ câu hỏi để ghi nhớ quy tắc nhấn trọng âm các danh từ 02 âm tiết
  • Ngân hàng câu hỏi trọng âm từ 02 âm tiết

Câu 4

Trọng âm các từ có 3 âm tiết

remember, company, technical, interview

  • Ngân hàng câu hỏi trọng âm các từ 3 âm tiết
  • Đề tự kiểm tra trọng âm các từ 3 âm tiết (mới)

 Tìm lỗi sai 

 Câu 5

Câu điều kiện loại 1

 If we will reduce the speed of population growth, there will be less pressure on the earth.

  • Ngân hàng câu hỏi về câu điều kiện loại 1
  • Đề tự kiểm tra về câu điều kiện loại 1 (mới)

 Câu 6

Danh động từ hay động từ nguyên thể có "to"

After living in London for two months, my brother got used to drive on the left.

  • Ngân hàng câu hỏi lựa chọn sử dụng V-ing/ to V (đề 1)
  • Ngân hàng câu hỏi lựa chọn sử dụng V-ing/ to V (đề 2)
  • Ngân hàng câu hỏi lựa chọn sử dụng danh động từ và động từ nguyên thể có "to" (mới)

 Câu 7

Cách sử dụng động từ sau giới từ

You cạn learn a lot about other countries by watch television.

Ngân hàng câu hỏi về sử dụng V-ing sau giới từ

 Chọn từ điền hoàn thành câu 

Câu 8

Thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

We _____ touch since we ______ school three years ago.

A. lost / have left                   

B. have lost/leave

C. have lost/ left                     

D. were losing/ had left

  • Ngân hàng câu hỏi về Thì hiện tại hoàn thành
  • Ngân hàng câu hỏi về Thì quá khứ đơn
  • Ngân hàng câu hỏi sử dụng thì Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn

Câu 9

Danh động từ hay động từ nguyên thể có "to"

I like ____books _____my vocabulary.

A. reading/ to enrich           

B. read/ to enrich

C. reading/enrich                  

D. to read/ enrich

  • Ngân hàng câu hỏi lựa chọn sử dụng V-ing/ to V (đề 1)
  • Ngân hàng câu hỏi lựa chọn sử dụng V-ing/ to V (đề 2)
  • Ngân hàng câu hỏi lựa chọn sử dụng danh động từ và động từ nguyên thể có "to" (mới)

Câu 10

Mạo từ a/an/the hoặc không cần mạo từ

Louie played ______basketball at the Boys’Club.

A. a    B. an     C. the    D. Ø (no article)

  • Ngân hàng câu hỏi sử dụng mạo từ a/an/the
  • Đề tự kiểm tra về a/an/the hoặc không dùng mạo từ (mới)

Câu 11

Giới từ được dùng cùng với danh từ

I don’t feel well, but I don't know what's the matter___ me.

A.      of       B. for      C. to    D. with

  • Ngân hàng câu hỏi về giới từ
  • Đề tự kiểm tra về các giới từ đi kèm với danh từ (mới)

Câu 12

Trật tự từ: danh từ đi sau tính từ trong câu

Money can't buy true______.

A.     happy            B. unhappy

C. happiness        D. happily

  • Ngân hàng câu hỏi về cách dùng danh từ
  • Đề tự kiểm tra về cách dùng danh từ (mới)

Câu 13

Trật tự từ: trạng từ đi sau động từ để bổ nghĩa cho động từ trong câu.

I want everybody to listen _____ to what I am going to say. It is very important.

A.     careful              B. be careful

C. carefully              D. carelessly

  • Ngân hàng câu hỏi về cách dùng trạng từ
  • Đề tự kiểm tra về cách dùng danh từ (mới)

Câu 14

Các cụm giới từ liên kết thông dụng

______ the weather forecast, it will rain heavily later this morning.

A.     On account of            B. According to

C.    Because of                 D. Due to

  • Ngân hàng câu hỏi về giới từ
  • Đề tự kiểm tra về các cụm giới từ liên kết thông dụng

Câu 15

Từ hỏi "How + Tính từ/ Trạng từ"

I am familiar with that product. I don’t know ______ times I've seen it advertised on TV.

A. how many                    B. how often

C. how much                    D. many often

  • Ngân hàng câu hỏi phân biệt từ định lượng (much, many, little, few,...)
  • Đề tự kiểm tra về cách sử dụng Từ hỏi "How + Tính từ/ Trạng từ"

Câu 16

Cụm động từ thông dụng

He lost the race because he ____ petrol on the last lap.

A. got out of                 B. ran out of

C. made out of             D. put out of

  • Ngân hàng câu hỏi với các cụm động từ thông dụng
  • Đề tự kiểm tra các cụm động từ thông dụng (mới)

 Tình huống giao tiếp 

 Câu 17

 Đưa lời khen - đáp lại lời khen

- John: “How lovely your pets are!”

- Peter: “______” .

A. I love them, too.

B. Thank you, it’s nice of you to say so.

C. Can you say that again.

D. Really? They are.

Ngân hàng câu hỏi về các tình huống hội thoại khen ngợi/chúc mừng

 Câu 18

 Đưa lời cảm ơn – đáp lại lời cảm ơn

- David: “Thanks for your help, Mary”.

- Mary: “____”

A. With all my heart

B. It's my pleasure

C. Never remind me

D. Wish you

Ngân hàng câu hỏi về các tình huống hội thoại cảm ơn/xin lỗi

 Chọn từ cùng nghĩa 

Câu 19

Vốn từ vựng: biết các cụm động từ thông dụng

The lost hikers stay alive by eating wild berries and drinking spring water.

A. revived        B. survived

C. surprised     D. lively

  • Ngân hàng câu hỏi với các cụm động từ thông dụng
  • Đề tự kiểm tra các cụm động từ thông dụng (mới)

 Câu 20

Vốn từ vựng: biết các cụm động từ thông dụng

I am sorry I cannot go out with you now. I have to stay at home and take care of my younger brother.

A. care on            B. see off

C. look after        D. bear out

  • Ngân hàng câu hỏi với các cụm động từ thông dụng
  • Đề tự kiểm tra các cụm động từ thông dụng (mới)

 

 Chọn từ trái nghĩa  

 Câu 21

 Vốn từ vựng: biết các tính từ thông dụng

She had a cozy little apartment in Boston.

A. uncomfortable              B. warm        

C. lazy                              D. dirty

  • Ngân hàng câu hỏi về các tính từ thông dụng
  • Đề tự kiểm tra về các tính từ thông dụng (mới) 

 Câu 22

Vốn từ vựng: biết các cụm từ ngữ cố định thường gặp

We managed to get to school in time despite the heavy rain.

A. earlier than a particular moment

B. later than expected

C. early enough to do something    

D. as long as expected

Ngân hàng câu hỏi về các cụm từ ngữ cố định thường gặp

Điền từ vào đoạn văn

 

Maria Sklodowska was born in Warsaw, Poland, on 7th November 1867. Her childhood was not (23)_____ happy one. Her older sister died when she was nine and her mother passed away when she was eleven. Four years after the death of her mother, she left school. That was a difficult time, too. She couldn’t go to university (24)_____ universities in Poland were not open to women, so she taught herself.

In 1891 Maria went to Paris to study physics. She studied very well and got her degree in 1893. A year after she got a degree in physics, she got a degree in maths, too. This was only a (25)______ weeks before she met a clever young man called Pierre Curie. They got married in 1895 and Maria became Marie Curie. The Curies had two daughters: Irene, born in 1897, and Eve, born in 1904. Before the (26)_____ of Irene, Marie started working with Pierre and together they discovered radium in 1898.

In 1903, Marie and Pierre (27)______ the Nobel Prize for physics and they became very famous. Then, three years later, Pierre died and Marie’s world changed forever.

 

 Câu 23

Mạo từ

A. a        B. the        C. an       D. ø

  • Ngân hàng câu hỏi sử dụng mạo từ a/an/the
  • Đề tự kiểm tra về a/an/the hoặc không dùng mạo từ (mới)

Câu 24

Liên từ phụ thuộc

A. although       B. because      C. like    D. despite

  • Ngân hàng câu hỏi về liên từ phụ thuộc
  • Đề tự kiểm tra về các liên từ phụ thuộc (mới)

Câu 25

Các từ định lượng

A. few         

B. a few         

C. little       

D. some

Ngân hàng câu hỏi phân biệt các từ định lượng

Câu 26

Vốn từ vựng: biết các danh từ thông dụng

A. birth     B. born     C. birthday      D. bear

Ngân hàng câu hỏi về danh từ thông dụng

Câu 27

Vốn từ vựng: biết các động từ thông dụng

A. gave        B. took       C. won        D. made

Ngân hàng câu hỏi về động từ thông dụng

Bài đọc hiểu

 

New York is called “the Big Apple”. Maybe it is not exactly like an apple, it’s certainly very big. There are too many people, that’s the problem. The streets are always full of cars and trucks; you can never find a place to park.

Traveling around is never easy in the city. If you have enough money, you can take a taxi. New York cabs are yellow. They look all the same. But the drivers are very different. Some were born and raised in New York, but many are newcomers to the United States.

A few drive slowly, but most go very vary fast. Cab driving is a difficult Job. It can be dangerous, too. Thieves often try to steal the drivers` money. Drivers sometimes get hurt.

If you don’t want to take a taxi, you can go by bus or you can take the subway. The subway is quick and it's cheap, but parts of it are old and dirty. Lights don't always work and there are often fires on the track. On some subway lines, there are new, clean, silver trains. But you can’t see the color of the old trains easily. There is too much dirt and too much graffiti, inside and outside.

 Ngân hàng bài tập đọc hiểu

 Câu 28

Xác định thông tin chi tiết có trong bài

What is the problem in New York?

A. It has too many apples.

B. It is too big.

C. It looked like an apple.

D. It is too crowded.

 

Câu 29

Kỹ năng đoán nghĩa từ trong văn cảnh 

What does “a cab” mean?

A. a truck        B. a bus      

C. a taxi        D. a plane

 

 Câu 30

Xác định thông tin chi tiết có trong bài

Cab drivers in New York________

A. can be dangerous

B. look the same

C. can be attacked by thieves

D. were all born in New York

 

 Câu 31

Kỹ năng đoán nghĩa từ trong văn cảnh 

The word “subway” can best be replaced by____.

A. underground

B. station

C. light bulb

D.platform

 

Câu 32

Xác định thông tin chi tiết có trong bài

Subways in New York _______.

A. have no lights

B. are clothes

C. are quick but dirty

D. often cause fires.

 

Viết lại câu sát nghĩa với câu gốc bắt đầu với các từ đã cho 

 Câu 33

Thì hiện tại hoàn thành

I last met him 3 years ago.

=>   I haven't ___________________

(I haven’t met him for 3 years.)

  • Ngân hàng câu hỏi Thì hiện tại hoàn thành
  • Bài tập viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn.

Câu 34

Câu điều kiện loại 2.

I don’t have money and I can’t buy that shirt.

=>  If I _____________________________.

(If I had money, I could buy that shirt.)

  • Ngân hàng câu hỏi Câu điều kiện loại 2
  • Bài tập viết lại câu với câu điều kiện loại 2

Câu 35

Chuyển câu chủ động sang bị động ở thì hiện tại hoàn thành

Nobody has invited her to the party.

=>  She _____________________________.

(She hasn’t been invited to the party)

  • Ngân hàng câu hỏi về Thể bị động ở các thì
  • Bài tập viết lại câu với câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành 

Câu 36

Chuyển câu từ trực tiếp sang gián tiếp

“If were you, I wouldn’t buy this coat,” she said.

=>  She advised ____________________________.

(She advised me not to buy that coat.)

  • Ngân hàng câu hỏi Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
  • Bài tập viết lại để chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp

Viết câu bằng cách kết hợp 2 câu gốc (thành 1 câu) sử dụng từ đã cho.

 Câu 37

 Mệnh đề quan hệ

The Smiths were given rooms in the hotel. Their house had been destroyed in the explosion. (whose)

(The Smiths, whose house had been destroyed in the explosion, were given rooms in the hotel.)

  • Ngân hàng câu hỏi về mệnh đề quan hệ
  • Bài tập viết lại để nối hai câu sử dụng mệnh đề quan hệ 

 Câu 38

 Các cấu trúc với từ nhấn mạnh tính từ/trạng từ

The sun shone very brightly. Maria had to put on her sunglasses. (so)

("The sun shone so brightly that Maria had to put on her sunglasses." hoặc "The sun shone very brightly so Maria had to put on her sunglasses.")

  • Ngân hàng câu hỏi về liên từ phụ thuộc
  • Ngân hàng câu hỏi về ... so/such ... that
  • Bài tập kết hợp câu sử dụng liên từ kết hợp hoặc cấu trúc so/such... that

Câu 39

So sánh kép

I do more exercises. l can remember more new words. (The)

(The more I do exercises, the more I can remember new words.)

  • Ngân hàng câu hỏi So sánh kép
  • Bài tập viết lại để nối hai câu với cấu trúc so sánh kép

Câu 40

Cấu trúc giả định với "wish".

I regret now. I didn’t invite her to my birthday party last week. (wish)

(I wish I had invited her to my birthday party last week.)

  • Ngân hàng câu hỏi về Câu ước (wish, if only)
  • Ngân hàng nối hai câu đơn thành câu phức sử dụng cấu trúc giả định với "wish", "if only"
  •  

 

Trên đây, TAK12 đã phân tích chi tiết các chủ điểm kiến thức của môn Tiếng Anh mà bài thi vào 10 năm 2019 tại Hà Nội sẽ hỏi tới. Để làm tốt được bài thi này, các bạn học sinh có thể ôn luyện theo Ngân hàng câu hỏi của từng chủ điểm cụ thể có ở bảng trên. Chúc các bạn thi tốt!

[%Included.TAK12%]

[%Included.Vao10%]